Đề Cương môn Tài sản và quyền sở hữu - Diễn đàn
[ New messages · Members · Forum rules · Search · RSS ]
Page 1 of 11
Diễn đàn » THÔNG TIN MÔN HỌC » TÀI SẢN VÀ QUYỀN SỞ HỮU (LUẬT DÂN SỰ 2) » Đề Cương môn Tài sản và quyền sở hữu
Đề Cương môn Tài sản và quyền sở hữu
wanwelunThời gian: Thứ hai, 2010-05-10, 3:50 PM | Số tin # 1
Major
Nhóm: Administrators
Bài viết: 91
Phần thưởng: 12
Đẳng cấp: 0
Trạng thái: Rời mạng
BÀI 1: KHÁI QUÁT QUYỀN SỞ HỮU

1. Khái niệm sở hữu, quyền sở hữu và các nguyên tắc của quyền sở hữu
1.1. Khái niệm sở hữu và quan hệ sở hữu

- Sở hữu là một phạm trù kinh tế chỉ các quan hệ phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

- Quan hệ sở hữu là quan hệ giữa người với người về tài sản. Trong đó chỉ rõ tài sản thuộc về ai, do ai chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.

1.2. Khái niệm quyền sở hữu

- Hiểu theo nghĩa khách quan: Là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản được pháp luật điều chỉnh.

- Hiểu theo nghĩa chủ quan: các quyền năng cụ thể bao gồm quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của chủ sở hữu đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình.

1.3. Các nguyên tắc của QSH

- Quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác được pháp luật bảo vệ.

- Không ai có thể bị hạn chế, tước đoạt trái pháp luật quyền sở hữu đối với tài sản của mình.

- Quyền sở hữu tài sản phải được xác lập; chấm dứt theo quy định của pháp luật.

- Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi của mình đối với tài sản, nhưng không được làm thiệt hại và ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

- Chủ sở hữu chịu rủi ro đối với tài sản của mình.

2. Tài sản – khách thể của quan hệ sở hữu
2.1. Khái niệm tài sản

Tài sản là những lợi ích vật chất thỏa mãn nhu cầu của con người.

2.2. Phân loại tài sản

­ Vật

+ Là một bộ phận của thế giới vật chất;

+ Tồn tại khách quan;

+ Có giá trị sử dụng và chiếm hữu được;

+ Con người có khả năng chiếm hữu, làm chủ vật đó.

­ Tiền: là một vật ngang giá đặc biệt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành có chức năng thanh toán, lưu thông, cất giữ.

­ Giấy tờ có giá:

+ Cổ phiếu;

+ Trái phiếu…

­ Các quyền tài sản: Là những quyền trị giá được bằng tiền: quyền đòi nợ, một số quyền trong quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp.

2.3. Phân loại vật và ý nghĩa của việc phân loại vật:
­ Căn cứ vào tính di dời và mục đích sử dụng, vật chia làm hai loại: bất động sản và động sản.

­ Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, vật được chia làm hai loại: hoa lợi và lợi tức.

­ Căn cứ vào tính chất độc lập của vật, vật được chia làm hai loại: vật chính và vật phụ.

­ Căn cứ vào tính chất và tính năng sử dụng của vật, sau khi phân chia, vật được chia làm hai loại: vật chia được và vật không chia được.

­ Căn cứ vào tính chất ổn định về giá trị và công dụng của vật trong quá trình sử dụng, vật được chia làm hai loại: vật tiêu hao và vật không tiêu hao.

­ Căn cứ vào tính cá biệt của vật, vật được chia làm hai loại: vật đặc định và vật cùng loại.

­ Căn cứ vào mối liên hệ giữa các vật cho một chức năng chung: vật đồng bộ

­ Căn cứ vào chế độ pháp lý của vật, vật được chia thành:

+ Vật cấm lưu thông;

+ Vật hạn chế lưu thông;

+ Vật tự do lưu thông.

3. Nội dung của quyền sở hữu
3.1. Quyền chiếm hữu

- Khái niệm: Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản.

- Chiếm hữu hợp pháp – việc chiếm hữu có căn cứ pháp luật

- Chiếm hữu bất hợp pháp:

+ Chiếm hữu bất hợp pháp ngay tình;

+ Chiếm hữu bất hợp pháp không ngay tình.

3.2. Quyền sử dụng

Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

3.3. Quyền định đoạt

Quyền định đoạt là quyền của các chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó.

4. Các căn cứ xác lập, chấm dứt quyền sở hữu
4.1. Căn cứ xác lập quyền sở hữu

- Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp;

- Được chuyển quyền sở hữu theo thoả thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Thu hoa lợi, lợi tức;

- Tạo thành vật mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến;

- Được thừa kế tài sản;

- Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với vật vô chủ, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên;

- Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai phù hợp với thời hiệu luật định;

- Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

4.2. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu

- Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác;

- Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình;

- Tài sản bị tiêu huỷ;

- Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu;

- Tài sản bị trưng mua;

- Tài sản bị tịch thu;

- Vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên mà người khác đã được xác lập quyền sở hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định; tài sản mà người khác đã được xác lập quyền sở hữu theo quy định tại khoản 1 Điều 247 của Bộ luật Dân sự 2005.

- Các trường hợp khác do pháp luật quy định.


5. Các quy định khác về quyền sở hữu
5.1. Nghĩa vụ của chủ sở hữu.

- Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong trường hợp xảy ra tình thế cấp thiết;

- Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc bảo vệ môi trường;

- Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

- Nghĩa vụ tôn trọng ranh giới giữa các bất động sản;

- Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng;

- Nghĩa vụ bảo đảm an toàn đối với công trình xây dựng liền kề;

- Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nước mưa;

- Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nước thải;

- Hạn chế quyền trổ cửa

5.2. Quyền của chủ sở hữu.

- Quyền sở hữu đối với mốc giới ngăn cách các bất động sản;

- Quyền yêu cầu sửa chữa, phá dỡ bất động sản liền kề;

- Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề;

- Quyền yêu cầu sửa chữa, phá dỡ bất động sản liền kề;

- Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề;

- Quyền về lối đi qua bất động sản liền kề;

- Quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản liền kề;

- Quyền về cấp, thoát nước qua bất động sản liền kề

- Quyền về tưới nước, tiêu nước trong canh tác.

6. Quá trình xây dựng và phát triển pháp luật quyền sở hữu (Xem giáo trình)


Trên đời, có nhiều thứ quý hơn tiền, song lại được mua bằng tiền

 
wanwelunThời gian: Thứ hai, 2010-05-10, 3:51 PM | Số tin # 2
Major
Nhóm: Administrators
Bài viết: 91
Phần thưởng: 12
Đẳng cấp: 0
Trạng thái: Rời mạng

BÀI 2: CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU

1. Sở hữu Nhà nước

1.1. Khái niệm sở hữu nhà nước và quyền sở hữu nhà nước

1.1.1. Sở hữu nhà nước:

Phạm trù kinh tế chỉ các quan hệ phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tài sản của Nhà nước.

1.1.2. Quyền sở hữu nhà nước:

- Theo nghĩa khách quan.

- Theo nghĩa chủ quan.

1.2. Quyền sở hữu nhà nước – Một quan hệ pháp luật dân sự

1.2.1. Chủ thể là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

1.2.2. Khách thể là tài sản

Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước bao gồm đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác do pháp luật quy định.

1.2.3. Nội dung bao gồm ba quyền:

- Chiếm hữu;

- Sử dụng;

- Định đoạt.

1.3. Các căn cứ riêng để xác lập quyền sở hữu nhà nước

­ Kế thừa của nhà nước trước;

­ Quốc hữu hóa

­ Tịch thu, trưng thu

­ Quản lý nhà vô chủ

­ Thu thuế

­ Viện trợ.

2. Sở hữu tập thể

2.1. Khái niệm sở hữu tập thể và quyền sở hữu tập thể

2.1.1. Sở hữu tập thể
Là một phạm trù kinh tế chỉ các quan hệ chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu tập thể.

Sở hữu tập thể là sở hữu của hợp tác xã hoặc các hình thức kinh tế tập thể ổn định khác do cá nhân, hộ gia đình cùng góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất, kinh doanh nhằm thực hiện mục đích chung được quy định trong điều lệ, theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ, cùng quản lý và cùng hưởng lợi.

2.1.2. Quyền sở hữu tập thể

- Theo nghĩa khách quan.

- Theo nghĩa chủ quan.

2.2. Quyền sở hữu tập thể – Một quan hệ pháp luật dân sự

2.2.1. Chủ thể

- Các hợp tác xã;

- Các tổ chức làm ăn kinh tế tập thể khác (cá nhân, hộ gia đình).

2.2.2. Khách thể

Tài sản có được hợp pháp thông qua đóng góp của thành viên; thu nhập hợp pháp, được tặng cho, thừa kế; căn cứ khác do pháp luật quy định.

2.2.3. Nội dung bao gồm ba quyền:

- Chiếm hữu;

- Sử dụng;

- Định đoạt.

2.3. Các căn cứ riêng để xác lập quyền sở hữu tập thể.

- Đóng góp của các thành viên;

- Hỗ trợ của nhà nước

- Căn cứ khác do pháp luật quy định.

3. Hình thức sở hữu tư nhân

3.1. Khái niệm sở hữu tư nhân và quyền sở hữu tư nhân:

3.1.1. Sở hữu tư nhân

Là một phạm trù kinh tế chỉ các quan hệ chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu tư nhân. Sở hữu tư nhân là sở hữu của cá nhân đối với tài sản của mình.

Sở hữu tư nhân bao gồm sở hữu: cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân.

3.1.2. Quyền sở hữu tư nhân

- Theo nghĩa khách quan;

- Theo nghĩa chủ quan.

3.2. Quyền sở hữu tư nhân – Một quan hệ pháp luật dân sự

3.2.1. Chủ thể: cá nhân không hạn chế, giới hạn bởi năng lực hành vi dân sự.

3.2.2. Khách thể: Tài sản có được hợp pháp gồm:

- Thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn, hoa lợi, lợi tức và các tài sản hợp pháp khác của cá nhân là tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân.

- Tài sản hợp pháp thuộc hình thức sở hữu tư nhân không bị hạn chế về số lượng, giá trị.

- Cá nhân không được sở hữu đối với tài sản mà pháp luật quy định không thể thuộc hình thức sở hữu sở hữu tư nhân.

3.2.3. Nội dung: bao gồm ba quyền

- Chiếm hữu;

- Sử dụng;

- Định đoạt.

Cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng hoặc sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

4. Hình thức sở hữu chung

4.1. Khái niệm, đặc điểm và căn cứ xác lập:

4.1.1. Khái niệm sở hữu chung

Sở hữu chung là sở hữu của hai hay nhiều chủ sở hữu đối với tài sản.

4.1.2. Đặc điểm:

- Tồn tại nhiều chủ sở hữu, có tư cách độc lập

- Khách thể có tính thống nhất

4.1.3. Căn cứ xác lập sở hữu chung:

- Theo thoả thuận

- Theo quy định pháp luật

- Theo tập quán

4.2. Các loại sở hữu chung:

4.2.1. Sở hữu chung theo phần:

- Khái niệm: Sở hữu chung theo phần là hình thức sở hữu của hai chủ thể trở lên đối với một khối tài sản mà phần quyền của các đồng sở hữu chủ xác định được trong khối tài sản chung.

- Cách thức thực hiện quyền năng của chủ sở hữu chung theo phần.

4.2.2. Sở hữu chung hợp nhất:

- Sở hữu chung hợp nhất là hình thức sở hữu của hai chủ thể trở lên đối trong đó phần quyền của các đồng sở hữu chủ không xác định được trong khối tài sản chung.

- Các loại sở hữu chung hợp nhất: chia được và không chia được

- Cách thức thực hiện quyền năng của chủ sở hữu chung hợp nhất.

4.3. Chấm dứt quyền sở hữu chung

- Theo thoả thuận

- Theo luật định

- Các cứ khác

5. Các hình thức sở hữu khác

5.1. Sở hữu của tổ chức chính trị; chính trị – xã hội:

- Sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội là sở hữu của tổ chức đó nhằm thực hiện mục đích chung quy định trong điều lệ ;

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật và phù hợp với mục đích hoạt động được quy định trong điều lệ.

5.2. Sở hữu của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; xã hội - nghề nghiệp :

- Sở hữu của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp là sở hữu của cả tổ chức đó nhằm thực hiện mục đích chung của các thành viên được quy định trong điều lệ ;

- Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật và phù hợp với mục đích hoạt động được quy định trong điều lệ.


Trên đời, có nhiều thứ quý hơn tiền, song lại được mua bằng tiền

 
wanwelunThời gian: Thứ hai, 2010-05-10, 3:52 PM | Số tin # 3
Major
Nhóm: Administrators
Bài viết: 91
Phần thưởng: 12
Đẳng cấp: 0
Trạng thái: Rời mạng

BÀI 3: BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU

1. Khái niệm và đặc điểm của việc bảo vệ quyền sở hữu bằng pháp luật dân sự.

1.1. Khái niệm

Bảo vệ quyền sở hữu là việc chủ thể áp dụng các biện pháp pháp lý để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình hoặc yêu cầu cơ quan Nhà nước bảo vệ khi có hành vi xâm phạm tài sản hoặc các quyền năng của chủ sở hữu.

1.2. Đặc điểm

- Đa dạng so với các biện pháp khác;

- Dễ thực hiện, tạo sự chủ động cho người có quyền lợi bị xâm phạm;

- Nhằm khôi phục lại các quyền, lợi ích bị xâm phạm.

2. Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu bằng pháp luật dân sự

2.1. Kiện đòi lại vật (Kiện vật quyền)

2.1.1. Khái niệm

Kiện đòi lại vật là việc chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp yêu cầu người đang thực tế chiếm hữu bất hợp pháp tài sản phải trả lại tài sản đó cho chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp.

2.1.2. Các điều kiện:

- Vật đặc định và đang còn tồn tại;

- Bị đơn là người thực tế đang chiếm hữu vật một cách bất hợp pháp;

- Nguyên đơn là chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp.

2.1.3. Các trường hợp cụ thể

- Kiện đòi lại tài sản từ người chiếm hữu không ngay tình

- Kiện đòi lại tài sản từ người chiếm hữu ngay tình:

+ Kiện đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu.

+ Kiện đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu; bất động sản.

2.2. Kiện yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật.

2.2.1. Khái niệm.

Là việc chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp yêu cầu người có hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền chiếm hữu phải chấm dứt hành vi đó nhằm đảm bảo việc khai thác, sử dụng tài sản một cách bình thường.

2.2.2. Điều kiện:

- Có hành vi vi phạm;

- Có lỗi.

2.3. Kiện đòi bồi thường thiệt hại (kiện trái quyền)

2.3.1. Khái niệm

Là việc chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp yêu cầu người có hành vi trái pháp luật làm hư hỏng, mất mát, giảm sút giá trị tài sản phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra.

2.3.2. Điều kiện:

- Có thiệt hại thực tế xảy ra;

- Có hành vi trái pháp luật;

- Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với thiệt hại đã xảy ra.

- Người gây ra thiệt hại có lỗi.

2.4. Kiện yêu cầu hoàn trả tài sản do được lợi không có căn cứ pháp luật

2.4.1. Khái niệm

- Là việc chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp yêu cầu người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật phải trả lại tài sản cho mình.

- Khái niệm được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

2.4.2. Điều kiện:

- Việc được lợi về tài sản của chủ thể này là nguyên nhân làm cho chủ thể khác bị mất hoặc giảm sút về lợi ích từ tài sản.

- Người được lợi có được tài sản nhưng không dựa trên căn cứ xác lập quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

- Người được lợi không có lỗi.

2.4.3. Nội dung

- Hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp;

- Hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ thời điểm biết hoặc phải biết việc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

- Được thanh toán những chi phí cần thiết đã bỏ ra để bảo quản, làm tăng giá trị của tài sản.


Trên đời, có nhiều thứ quý hơn tiền, song lại được mua bằng tiền

 
wanwelunThời gian: Thứ hai, 2010-05-10, 3:53 PM | Số tin # 4
Major
Nhóm: Administrators
Bài viết: 91
Phần thưởng: 12
Đẳng cấp: 0
Trạng thái: Rời mạng
BÀI 4: KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

1. Khái niệm, đặc điểm

1.1. Khái niệm:

­ Hiểu theo khách quan: Quyền sở hữu trí tuệ là một chế định pháp luật bao gồm bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sáng tạo, sử dụng và định đoạt các tài sản do lao động trí tuệ tạo ra.

­ Hiểu theo chủ quan: Quyền sở hữu trí tuệ là một quyền dân sự cụ thể của chủ thể đối với quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp.

1.2. Đặc điểm của quyền sở hữu trí tuệ.

­ Sở hữu một tài sản vô hình;

­ Quyền sử dụng là quyền quan trọng nhất;

­ Quyền sở hữu bị giới hạn bởi quốc gia bảo hộ và thời hạn bảo hộ;

­ Chủ thể có quyền nhân thân và quyền tài sản;

­ Độc quyền sử dụng.

2. Phân loại quyền sở hữu trí tuệ

2.1. Quyền tác giả

2.2. Quyền sở hữu công nghiệp

2.3. Quyền đối với giống cây trồng


Trên đời, có nhiều thứ quý hơn tiền, song lại được mua bằng tiền

 
wanwelunThời gian: Thứ hai, 2010-05-10, 3:54 PM | Số tin # 5
Major
Nhóm: Administrators
Bài viết: 91
Phần thưởng: 12
Đẳng cấp: 0
Trạng thái: Rời mạng

BÀI 5: QUYỀN TÁC GIẢ

1. Khái niệm, đặc điểm và các nguyên tắc của quyền tác giả

1.1. Khái niệm:

- Hiểu theo nghĩa rộng: Quyền tác giả được hiểu là một chế định pháp luật bao gồm bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sáng tạo, sử dụng và định đoạt các tác phẩm trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học.
- Hiểu theo nghĩa hẹp: Quyền tác giả là những quyền dân sự cụ thể của chủ thể trong việc sáng tạo, sử dụng và định đoạt các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

1.2. Đặc điểm:

- Bảo hộ hình thức.

- Bảo hộ theo cơ chế tự động

1.3. Nguyên tắc:

- Tự do sáng tác

- Không trái pháp luật và đạo đức xã hội

- Bảo toàn nguyên tác

2. Quyền tác giả – một quan hệ pháp luật dân sự

2.1. Chủ thể của quyền tác giả:

2.1.1. Tác giả và đồng tác giả:

- Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học;

- Đồng tác giả là hai hay nhiều người cùng sáng tạo ra tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

2.1.2. Chủ sở hữu quyền tác giả:

- Người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học bằng công sức, trí tuệ của mình;

- Người giao nhiệm vụ cho tác giả;

- Cá nhân, tổ chức ký hợp đồng sáng tạo với tác giả;

- Người được thừa kế quyền tác giả;

- Người có được quyền tác giả thông qua hợp đồng chuyển quyền sử dụng tác phẩm.

2.2. Khách thể của quyền tác giả

2.2.1. Khách thể của quyền tác giả:

Là kết quả của hoạt động sáng tạo, được thể hiện dưới một hình thức khách quan nhất định mà người khác có thể tiếp thu, bao gồm các tác phẩm trong các lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học.

2.2.2. Điều kiện bảo hộ:

- Tính sáng tạo

- Thể hiện dưới dạng vật chất nhất định

- Phải có tính nguyên gốc

- Không trái pháp luật và đạo đức xã hội

2.2.3. Các tác phẩm không được bảo hộ:

Là các tác phẩm xâm phạm lợi ích nhà nước; lợi ích công cộng; quyền và lợi ích của chủ thể khác; xâm phạm thuần phong mỹ tục.

2.2.4. Các tác phẩm được bảo hộ theo quy định riêng:
Là các đối tượng được quy định theo Luật SHTT (tin tức thời sự thuần tuý đưa tin, văn bản của cơ quan nhà nước và bản dịch chính thức, phương pháp, hệ thống, số liệu …)

2.3. Nội dung của quyền tác giả

- Quyền nhân thân.

- Quyền tài sản.

2.4. Hạn chế quyền tác giả.

- Nguyên nhân: Nhằm cân bằng lợi ích của tác giả với lợi ích của xã hội, pháp luật quy định việc khai thác tài sản của người khác không xâm phạm, không phải trả tiền.

- Nội dung.

3. Quyền liên quan đến quyền tác giả

3.1. Khái niệm của quyền liên quan:

Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của người biểu diễn; tổ chức sản xuất các băng ghi âm, ghi hình, phát sóng và tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

3.2. Đặc điểm:

- Là quyền phái sinh (đây không phải là quyền của tác giả mà là quyền của cá nhân, tổ chức khai thác sử dụng tác phẩm)
- Có tính sáng tạo
- Tính nguyên gốc
- Quyền này song song với quyền tác giả và không làm thiệt hại tới quyền tác giả.

3.3. Đối tượng của quyền liên quan

- Buổi biểu diễn

- Bản ghi âm ghi hình

- Chương trình phát sóng

3.4. Chủ thể:

- Người biểu diễn

- Cá nhân, tổ chức đầu tư thực hiện buổi biểu diễn

- Nhà sản xuất bản ghi âm ghi hình

- Tổ chức phát sóng

3.5. Nội dung

4. Bảo hộ quyền tác giả

4.1. Khái niệm bảo hộ

4.2. Thời điểm phát sinh quyền tác giả

4.3. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả

4.4. Các hành vi xâm phạm

4.5. Các phương thức bảo vệ

- Pháp luật hình sự

- Pháp luật hành chính

- Pháp luật dân sự

5. Hợp đồng sử dụng tác phẩm

5.1. Khái niệm và đặc điểm:

5.1.1. Khái niệm.

­ Hiểu theo nghĩa rộng: hợp đồng sử dụng tác phẩm là một chế định pháp luật bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng tác phẩm của các bên trên cơ sở thỏa thuận.

­ Hiểu theo nghĩa hẹp: hợp đồng sử dụng tác phẩm là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó chủ sở hữu quyền tác giả đồng ý cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng tác phẩm của mình còn cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm phải trả tiền.

5.1.2. Đặc điểm.

5.2. Hình thức và nội dung

- Hình thức: phải bằng văn bản

- Nội dung:

+ Đối tượng và giá cả;

+ Hình thức sử dụng.

+ Quyền, nghĩa vụ của các bên


Trên đời, có nhiều thứ quý hơn tiền, song lại được mua bằng tiền

 
wanwelunThời gian: Thứ hai, 2010-05-10, 3:55 PM | Số tin # 6
Major
Nhóm: Administrators
Bài viết: 91
Phần thưởng: 12
Đẳng cấp: 0
Trạng thái: Rời mạng
BÀI 6: QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

1. Khái niệm, đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp

1.1. Khái niệm

Hiểu theo nghĩa chủ quan: quyền sở hữu công nghiệp là một chế định pháp luật bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sáng tạo, sử dụng, định đoạt các sản phẩm do lao động trí tuệ làm ra trong lĩnh vực công nghiệp.

Hiểu theo nghĩa khách quan: quyền sở hữu công nghiệp là một quyền dân sự cụ thể của chủ thể đối với các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp.

1.2. Đặc điểm.

- Bảo hộ nội dung;

- Đa số các đối tượng được bảo hộ trên cơ sở việc cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Đa số các đối tượng được bảo hộ với giới hạn về không gian và thời gian.

2. Quyền sở hữu công nghiệp – một quan hệ pháp luật dân sự

2.1. Chủ thể của quyền sở hữu công nghiệp:

­ Chủ sở hữu của quyền sở hữu công nghiệp là người được cấp văn bằng bảo hộ hoặc được thừa nhận khi đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định.

­ Tác giả của một số đối tượng sở hữu công nghiệp là người đã trực tiếp sáng tạo ra các đối tượng sở hữu công nghiệp được pháp luật bảo hộ.

2.2. Khách thể của quyền sở hữu công nghiệp:

­ Sáng chế là giải pháp kỹ thuật:

+ Có tính mới;

+ Có trình độ sáng tạo;

+ Có khả năng áp dụng trong sản xuất công nghiệp.

­ Kiểu dáng công nghiệp: là hình dáng bên ngoài
+ Có tính mới so với thế giới;

+ Có khả năng làm mẫu trong sản xuất công nghiệp.

­ Nhãn hiệu hàng hoá: Là những dấu hiệu từ ngữ, hình ảnh;
+ Có tính phân biệt;

+ Dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại.

­ Các đối tượng sở hữu công nghiệp khác:

+ Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là cấu trúc không gian của phần bố trí mạch: có tính mới so với thế giới; có trình độ sáng tạo; có khả năng áp dụng.

+ Bí mật kinh doanh: hình thành qua đầu tư dưới dạng thông tin; người nắm giữ có ưu thế – được chủ sở hữu bảo mật.

+ Chỉ dẫn địa lý: dấu hiệu từ ngữ, hình ảnh, biểu tượng dùng để chỉ nguồn gốc của hàng hóa.

+ Tên thương mại là tên của cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh, dùng để phân biệt với chủ thể kinh doanh cùng loại có tính phân biệt.

2.3. Nội dung của quan hệ pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp:

- Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp.

- Quyền và nghĩa vụ của tác giả đối với một số đối tượng sở hữu công nghiệp.

- Sử dụng hạn chế quyền sở hữu công nghiệp:

+ Quyền của người sử dụng trước;

+ Không nhằm mục đích kinh doanh;

+ Không gây ảnh hưởng đến việc sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp của chủ sở hữu.

3. Xác lập, thực thi, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp

3.1. Xác lập quyền sở hữu công nghiệp

­ Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, chỉ dẫn địa lý: xác lập trên cơ sở quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện đăng ký các đối tượng đó theo quy định của pháp luật (cấp văn bằng bảo hộ).

­ Đối với bí mật kinh doanh và tên thương mại thì được xác lập theo “nguyên tắc tự động”.

3.2. Thực thi quyền sở hữu công nghiệp:

Là việc chủ sở hữu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thi hành các quyền và nghĩa vụ trong nội dung quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

3.3. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

3.3.1. Khái niệm:

Là việc chủ sở hữu công nghiệp thực hiện những hành vi pháp lý để bảo vệ quyền sở hữu của mình hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người có hành vi vi phạm phải chấm dứt hành vi vi phạm và bồi thường thiệt hại.

3.3.2. Các hành vi vi phạm

Gồm các hành vi vi phạm trong:

- Sản xuất;

- Lưu thông;

- Chào bán;

- Quảng cáo…

3.3.3. Các biện pháp bảo vệ

- Hành chính

- Hình sự

- Dân sự

4. Chuyển giao công nghệ

4.1. Khái niệm.

4.2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ:
- Khái niệm

- Hình thức: bằng văn bản

- Nội dung

- Đối tượng và giá cả

- Thời hạn

- Nghĩa vụ của các bên.


Trên đời, có nhiều thứ quý hơn tiền, song lại được mua bằng tiền

 
wanwelunThời gian: Thứ hai, 2010-05-10, 3:55 PM | Số tin # 7
Major
Nhóm: Administrators
Bài viết: 91
Phần thưởng: 12
Đẳng cấp: 0
Trạng thái: Rời mạng

BÀI 7: QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

1. Khái niệm và điều kiện bảo hộ quyền đối với giống cây trồng

1.1. Khái niệm

- Khái niệm giống cây trồng

- Khái niệm quyền đối với giống cây trồng.

1.2. Điều kiện bảo hộ:

- Tính mới

- Tính khác biệt (phân biệt thông qua các đặc tính)

- Tính đồng nhất (Có tính di truyền)

- Tính ổn định

- Có tên phù hợp

2. Quyền đối với giống cây trồng

2.1. Xác lập quyền

2.2. Nội dung quyền

2.3. Sửa đổi và huỷ bỏ quyền


Trên đời, có nhiều thứ quý hơn tiền, song lại được mua bằng tiền

 
wanwelunThời gian: Thứ hai, 2010-05-10, 3:56 PM | Số tin # 8
Major
Nhóm: Administrators
Bài viết: 91
Phần thưởng: 12
Đẳng cấp: 0
Trạng thái: Rời mạng
BÀI 8: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ

1. Khái niệm và các quy định chung về thừa kế

1.1. Khái niệm thừa kế và quyền thừa kế

- Khái niệm thừa kế
Là sự chuyển dịch tài sản của người chết cho những người còn sống.

- Khái niệm quyền thừa kế

+ Theo nghĩa khách quan: Là một phạm trù pháp lý bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật.

+ Theo nghĩa chủ quan: là các quyền năng dân sự cụ thể của các chủ thể có liên quan đến quan hệ thừa kế.

1.2. Di sản thừa kế:

- Bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

- Các di sản cụ thể:

+ Hiện vật

+ Quyền tài sản được quyền chuyển giao

+ Tiền

+ Giấy tờ có giá …

1.3. Người để lại thừa kế:

Là cá nhân chết hoặc bị tòa án tuyên bố chết có tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp để lại sau khi chết.

1.4. Người thừa kế:

- Khái niệm: là người có quyền nhận tài sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

- Điều kiện được hưởng thừa kế

- Quyền và nghĩa vụ của người thừa kế (lưu ý việc từ chối nhận di sản)

- Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng một thời điểm

1.5. Người quản lý di sản

- Khái niệm

- Quyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản

1.6. Người không có quyền hưởng di sản

- Khái niệm

- Các trường hợp cụ thể

- Các trường hợp ngoại lệ

1.7. Thời điểm và địa điểm mở thừa kế

- Thời điểm mở thừa kế: Khái niệm - ý nghĩa

- Địa điểm mở thừa kế: Khái niệm – ý nghĩa

1.8. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế

- Theo Pháp lệnh thừa kế.

- Theo BLDS 1995.

- Theo BLDS 2005.

- Theo Nghị Quyết 58/1998 và Nghị quyết 1037/2006 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

2. Các nguyên tắc về thừa kế

2.1. Nguyên tắc Nhà nước bảo hộ về thừa kế:

- Ban hành pháp luật;

- Tổ chức thực thi;

- Bảo vệ quyền thừa kế.

2.2. Mọi cá nhân đều bình đẳng về thừa kế: Bình đẳng quyền thừa kế và quyền để lại thừa kế giữa:

- Vợ – chồng;

- Nam – Nữ;

- Con trai – con gái

- Bên nội – bên ngoại….

2.3. Nguyên tắc tôn trọng quyền tự định đoạt của người có tài sản, nhưng bảo vệ thích đáng quyền lợi của một số người thừa kế theo pháp luật tại hàng thừa kế thứ nhất.

2.4. Người thừa kế có quyền nhận hoặc không nhận di sản, nếu nhận thừa kế thì cũng chỉ phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi giá trị tài sản nhận được

.

2.5. Củng cố, giữ vững tình thương yêu đoàn kết trong gia đình.


Trên đời, có nhiều thứ quý hơn tiền, song lại được mua bằng tiền

 
wanwelunThời gian: Thứ hai, 2010-05-10, 3:57 PM | Số tin # 9
Major
Nhóm: Administrators
Bài viết: 91
Phần thưởng: 12
Đẳng cấp: 0
Trạng thái: Rời mạng

BÀI 9: THỪA KẾ THEO DI CHÚC

1. Khái niệm di chúc và thừa kế theo di chúc

1.1. Khái niệm và đặc điểm của di chúc

1.1.1. Khái niệm:
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

1.1.2. Đặc điểm

- Hành vi pháp lý đơn phương;

- Thời điểm có hiệu lực;

- Nhằm phân chia di sản sau khi chết.

1.2. Các điều kiện để di chúc có hiệu lực pháp luật

- Người lập di chúc phải là người thành niên, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ hành vi của mình (Người đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý).

- Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội

- Người lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện, minh mẫn, sáng suốt.

- Hình thức di chúc phải phù hợp với quy định của pháp luật:

+ Di chúc bằng văn bản.

+ Di chúc bằng lời nói.

1.3. Hiệu lực pháp luật của di chúc:

1.3.1. Hiệu lực pháp luật của di chúc

1.3.2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc

1.4.

1.5.

1.6. Di chúc chung của vợ – chồng

1.4.1. Lập di chúc chung của vợ chồng

1.4.2. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc chung của vợ– chồng

2. Người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc; di sản thờ cúng, di tặng.

2.1. Người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc

2.2. Di sản thờ cúng

2.3. Di tặng

3. Công bố di chúc, giải thích di chúc

3.1. Công bố di chúc

3.2. Giải thích di chúc


Trên đời, có nhiều thứ quý hơn tiền, song lại được mua bằng tiền

 
wanwelunThời gian: Thứ hai, 2010-05-10, 3:58 PM | Số tin # 10
Major
Nhóm: Administrators
Bài viết: 91
Phần thưởng: 12
Đẳng cấp: 0
Trạng thái: Rời mạng

BÀI 10: THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT

1. Quy định chung về thừa kế theo pháp luật

1.1. Khái niệm thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định
1.2. Các trường hợp thừa kế theo pháp luật

- Không có di chúc;

- Di chúc không hợp pháp;

- Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

- Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

- Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.

1.3. Những người thừa kế theo pháp luật (Diện và hàng thừa kế)

1.3.1. Diện thừa kế:

Là phạm vi những người được thừa kế di sản của người chết theo quy định pháp luật. Phạm vi những người thừa kế theo quy định pháp luật được xác định dựa trên ba mối quan hệ:

­ Quan hệ hôn nhận

­ Quan hệ huyết thống

­ Quan hệ nuôi dưỡng.

1.3.2. Hàng thừa kế:

Căn cứ vào mức độ mối quan hệ gần gũi giữa người để lại thừa kế với những người trong diện thừa kế, pháp luật phân định thành hàng thừa kế.

2. Các hàng thừa kế

2.1. Nội dung và ý nghĩa của các hàng thừa kế.

2.2. Các hàng thừa kế:
- Hàng thừa kế thứ nhất:

+ Người thừa kế là vợ (chồng);

+ Người thừa kế là cha mẹ đẻ, con đẻ;

+ Người thừa kế là cha mẹ nuôi, con nuôi;

+ Người thừa kế là con riêng của vợ (chồng), cha dượng, mẹ kế.

- Hàng thừa kế thứ hai:

+ Người thừa kế là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;

+ Người thừa kế là cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba:

+ Người thừa kế là cụ nội, cụ ngoại của người chết;

+ Người thừa kế là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết;

+ Người thừa kế là cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột;

+ Người thừa kế là chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

3. Thừa kế thế vị

3.1. Khái niệm

Thừa kế thế vị là việc các con (hoặc cháu) được thay thế vị trí của bố hoặc mẹ (ông, bà) để hưởng di sản của ông bà (hoặc cụ) trong trường hợp bố hoặc mẹ (ông hoặc bà) chết trước hoặc chết cùng ông, bà (hoặc cụ).

3.2. Nội dung

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.


Trên đời, có nhiều thứ quý hơn tiền, song lại được mua bằng tiền

 
wanwelunThời gian: Thứ hai, 2010-05-10, 3:59 PM | Số tin # 11
Major
Nhóm: Administrators
Bài viết: 91
Phần thưởng: 12
Đẳng cấp: 0
Trạng thái: Rời mạng

BÀI 11: THANH TOÁN VÀ PHÂN CHIA DI SẢN

1. Thanh toán di sản

1.1. Xác định tài sản
1.2. Thanh toán nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại.
Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:

- Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng;

- Tiền cấp dưỡng còn thiếu;

- Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ;

- Tiền công lao động;

- Tiền bồi thường thiệt hại;

- Thuế và các khoản nợ khác đối với Nhà nước;

- Tiền phạt;

- Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác;

- Chi phí cho việc bảo quản di sản;

- Các chi phí khác.

2. Phân chia di sản

2.1. Nguyên tắc phân chia

2.2. Cách thức phân chia:

- Theo di chúc

- Theo pháp luật


Trên đời, có nhiều thứ quý hơn tiền, song lại được mua bằng tiền

 
Diễn đàn » THÔNG TIN MÔN HỌC » TÀI SẢN VÀ QUYỀN SỞ HỮU (LUẬT DÂN SỰ 2) » Đề Cương môn Tài sản và quyền sở hữu
Page 1 of 11
Search: